Ngữ pháp tiếng Anh ôn thi Đại học | Những cấu trúc vô cùng quan trọng - Ucan.vn

Bạn hãy điền thông tin vào mẫu dưới đây để mua thẻ

 

Ngữ pháp tiếng Anh ôn thi Đại học | Những cấu trúc vô cùng quan trọng

Đăng vào lúc 10:16 11/11/2018 bởi Ninh Thành Nam

Hãy khám phá những điều thú vị hoặc đăng ký thành viên trên Ucan, website học tiếng Anh cực đỉnh!

Bạn đang sắp sửa bước vào kì thi đại học, cùng UCan xem lại tất tần tật những cáu trúc Ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi đại học nhé!

Ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi đại học

1/ ĐẠI TỪ

Đại từ nghi vấn: who, whose, whom, …

What + be …like? Dùng hỏi tính cách, tính chất

Ex:

  • What was the exam like? – It was very difficult.
  • What is David like? – He is very sociable.

What does he / she / it …look like?  Dùng hỏi về vẻ bên ngoài

Ex: What does she look like? – She is tall.

What about + V-ing = How about + V-ing …? Đưa ra gợi ý hoặc đề nghị

Which (nào, cái nào, người nào) 

Ex:

  • Which is your favourite subject?
  • Which of these photos would you like?
  • Which of us is going to do the washing-up?
 
Note:

Which chỉ sự lựa chọn trong một số lượng có giới hạn 

There’s fruit juice, coffee and tea. Which will you have?

What dùng khi có sự lựa chọn rộng rãi

What would you like to drink?

Đại từ phân bổ:

All (tất cả): có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ

  • All were eager to leave.        
  • I’ll do all I can.
  • Wallet, ticket and a bunch of keys, that’s all in his pocket.         
  • All (of) my friends like reading.
  • All of the money has been spent.
  • I’m going to invite all of you.

All of + N (singular) = the whole                    

  • I’ve eaten all of the cake = I’ve eaten the whole cake. 
  • Most (phần lớn, hầu hết)  
  • Most of the people here know each other.
  • He spends most of his free time in the library.
  • Most of us enjoy shopping.

* Đại từ hỗ tương: là đại từ chỉ mối quan hệ qua lại giữa hai hoặc nhiều người hoặc vật với nhau, gồm each other và one another (nhau, lẫn nhau)

  • Sue and Ann don’t like each other / one another.        
  • They sat for two hours without talking to each other / one another.
  • Không dùng each other sau các từ meet, marry và similar
  • They married in 1990.  (not: They married each other.)

2/ DANH TỪ

2.1. Danh từ ghép:

Là danh từ gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau.  Danh từ ghép có thể được viết thành hai từ riêng biệt, có gạch ngang giữa hai từ hoặc kết hợp thành một từ.

Ex:

world peace, non-stop train, writing-table

Cách thành lập danh từ ghép:

a. Danh từ + danh từ (Noun + noun)

toothpick (tăm)        schoolboy        tennis ball        bus driver        river bank

b. Tính từ + danh từ (Adjective + Noun)

quicksilver (thủy ngân)        greenhouse (nhà kính)                blackbird (chim két)

c. Danh từ + danh động từ (Noun + gerund): chỉ một loại công việc

weigh-lifting (cử tạ)        fruit-picking (việc hái quả)        coal-mining (việc khai thác than)

d. Danh động từ + danh từ (Gerund + noun)

waiting-room (phòng chờ)                swimming pool (hồ bơi)

driving licence (bằng lái xe)        washing-machine (máy giặt)

e. Các trường hợp khác:
  • Tính từ + động từ: whitewash (nước vôi)
  • Động từ + danh từ: pickpocket (tên móc túi)
  • Trạng từ + động từ: outbreak (sự bùng nổ)
  • Động từ + trạng từ: breakdown (sự suy sụp)
  • Danh từ + giới từ: passer-by (khách qua đường), looker-on (người xem)
  • Danh từ + tính từ: secretary-general (tổng thư ký, tổng bí thư)

2.2 Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Cách thành lập danh từ số nhiều:
  • Thêm –s vào danh từ số ít
  • Thêm –es sau danh từ số ít tận cùng bằng s, ss, sh, ch, x, z, zz
  • Thêm –s nếu trước o là một nguyên âm: radios, micros
  • Thêm –es nếu trước o là một phụ âm: potatoes, tomatoes, heroes
  • Thêm – s nếu trước y là nguyên âm: plays, boys
  • Thêm – es nếu trước y là phụ âm: lorries
  • Danh từ tận cùng bằng f /fe đổi thành –ves: leaf  leaves      thief  thieves
  • Thêm –s vào sau các danh từ tận cùng bằng f / fe khác: beliefs,cafes 

3/ TỪ CHỈ SỐ LƯỢNG

Với danh từ đếm được        Với danh từ không đếm dược

some / any (một vài)        - some / any (một ít)

many/ - much

a large number of        /- a large amount of

a great number of/        - a great deal of

plenty of        /- plenty of

a lot of / lots of        /-  lot of / lots of

few / a few        /- little / a little

every / each        

several (nhiều)

some: dùng trong câu khẳng định, câu yêu cầu, lời mời, lời đề nghỉ.

any: dùng trong câu phủ định, nghi vấn

many, much dùng trong câu phủ định, nghi vấn

a lot of, plenty of, a great number of … dùng trong câu khẳng định

many, much luôn dùng trong câu khẳng định có các từ very, too, so, as

Few, little (ít, không nhiều): thường có nghĩa phủ định, ít không đủ để dùng

A few / a little (một vài, một ít): thường có nghĩa khẳng định, ít đủ để dùng

  • He drank so much wine that he felt sick.
  • Would you like some more coffee?
  • We haven’t got any butter. There aren’t any chairs in the room.
  • Hurry up! There is little time.                   
  • Let’s go and have a drink. We have got a little time before the train leaves.

4/ SỐ CỦA ĐỘNG TỪ: 

Số thập phân, phân số, sự đo lường + động từ số ít

Three quarters of a ton is too much.

All, some, plenty + of + danh từ số ít   động từ số ít

Half, part, a lot, .. + of + danh từ số nhiều  động từ số nhiều

Some of the milk was sour.

A lot of my friends want to emigrate.

No + danh từ số ít  động từ số ít

No + danh từ số nhiều  động từ số nhiều

  • No people think alike.
  • No student has finished their assigmnet.

5/ LIÊN TỪ (Conjunctions)

Liên từ kết hợp: dùng để nối từ, cụm từ hoặc mệnh đề độc lập có cùng chức năng ngữ pháp: and, but, or, nor, so, yet (tuy nhiên, nhưng), for (vì)
  • The new method is simple, yet effective.
  • I told her to leave, for I was very tired.        
Liên từ tương quan: not only … but also, both … and, either … or, neither …. nor, whether …or (có … hay), 
  • Peter neither spoke nor did anything.
  • I have not decided whether to travel abroad or buy a new car.
Một số trạng từ dùng như từ nối để nối hai mệnh đề hoặc câu độc lập: hence (do đó), however (tuy nhiên), furthermore (hơn nữa), moreover (hơn nữa), therefore (vì vậy), nevertheless (tuy nhiên), meanwhile (trong khi đó), otherwise (nếu không thì, kẻo), consequently (vì vậy, cho nên)
  • I had better write it down, otherwise I will forget it.
  • We must be early; otherwise we won’t get a seat.

Liên từ phụ thuộc: nối mệnh đề phụ với mệnh đề chính: after, before, since, when, whenever, while, until, till, as, where, wherever, because, so that, in order that, although, though, even though, even if, unless, in case, provided / providing that, supposed / supposing that, as if, as though, as long as (miễn là,với điều kiện là)…

besides (giới từ): bên cạnh. Besides + Nound / pronoun / V-ing

Besides doing the cooking, I look after the garden.

Besides (trạng từ): ngoài ra, đứng trước mệnh đề

I can’t go now. I am too busy. Besides my passport is out of date.

Reason why + S + V: lý do tại sao

The reason why grass is green was a mystery to the little boy. 

Reason for + Noun: lý do của

The reason for the disaster was engine failure, not human error.

6. WISH / IF ONLY

Hiện tại:

S + wish + S + QKĐ

If only + S + QKĐ

I am poor now.  I wish / If only I were rich.

Quá khứ:

S + wish + S + QKHT

If only + S + QKHT

I didn’t meet her .  I wish / if only I had met her.

Tương lai:

S + wish + S + would / could + V1

If only + S + would / could + V1

I wish I could attend your wedding next week.

7. CHỈ MỤC ĐÍCH:

Lưu ý khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích không cùng chủ từ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích. Ta có thể dùng cấu trúc for + O + to-inf

  • I left the door unlocked so that my son could get in.
  • I left the door unlocked for my son to get in.        

8. CHỈ KẾT QUẢ: 

So many / so few + danh từ đếm được số nhiều + that + clause

So much / little + danh từ không đếm được + that + clause

  • There were so few people at the meeting that it was canceled.
  • I have got so little time that I can’t manage to have lunch with you.
Cấu trúc khác của so … that

S + V + so + adj + a + Noun (đếm được số ít) + that + S + V

It was so hot a day that we decided to stay indoors.

Có thể dùng such trước danh từ không có tính từ

She is such a baby that we never dare to leave her alone. (Nó trẻ con đến nỗi chúng tôi không bao giờ dám để nó ở nhà một mình)

So được dùng với many, much, few, little; such được dùng với a lot of

Why did you buy so much food? = Why did you buy such a lot of food?

So được đặt ở đầu câu để nhấn mạnh, theo sau phải đảo ngữ

So terrible was the storm that whole roofs were ripped out.

9. CHỈ LÝ DO

Because of + Noun / pronoun/ V-ing

Due to / owing to 

  • Owing to his carelessness, we had an accident.
  • She stayed home because of feeling unwell.

Because / since / as / seeing that / due to the fact that + S + V

  • As you weren’t there, I left a message.
  • Seeing that the weather was bad, they didn’t take part in the trip.

For, in that, in as much as cũng có thể dùng để đưa ra lý do trong lối nói trang trọng. (trước for phải có dấu phẩy)

Now that = because of the fact that

Now that the exams are over, I can enjoy myself.

10. CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

No matter + what / who / when / where / why + S + V

No matter + how (adj / adv) + S + V

Whatever (+ noun) / whoever / whenever / wherever + S + V

However (+ adj) + S + V

  • No matter who you are, I still love you.
  • Don’t trust him, no matter what he says.
  • Phone me when you arrive, no matter how late it is.
  • Whatever problems you have, you can phone me.
  • Whatever you say, I don’t believe you.
  • I’m not opening the door, whoever you are.
  • However much he eats, he never gets fat.

Adj / adv + as / though + S + V: mặc dù, dù

Rich as he is, he is unhappy. = Rich though he is, he is unhappy.

11. CHỈ CÁCH THỨC:

Thường bắt đầu bằng as, as if, as though

He could not come as he promised

As if / As though: dùng diễn tả điều kiện không có thật ở hiện tại hoặc ở quá khứ

Hiện tại: S + V + as if / as though + S + V (QKĐ)

Quá khứ: S + V + as if / as though + S + V (QKHT)

  • She dresses as if she were an actress.
  • He talked about New York as though he had been there before.

12. HAD BETTER / HAD BETTER NOT + V1: nên, tốt hơn nên

  • You had better take your umbrella with you today.
  • You had better not go out in the rain.

13. WOULD RATHER

S + would rather (+ not) + V1 + (than) … thích hơn

S + would rather + (that) + S + V (QKĐ / QKHT) …

  • I would rather stay at home.
  • I would rather stay at home than go to the movie.
  • I would rather you went home now.

would prefer + to-inf

would rather …than = would prefer …rather than

  • I’d rather stay at home tonight than go to the cinema.
  • He would prefer to drive rather than take the bus.

14. Modal Verbs + be + V-ing: dự đoán sự việc có thể đang xảy ra

It’s 9 a.m. He must be working.

15. Modal Verbs + have + V3/-ed:

Dự đoán sự việc không xảy ra trong quá khứ

Peter failed the exam again. He must have been very sad.

16. Thể bị động:

Có hai tân ngữ

My mother gave me      some money. 

I.O          D.O

I was given some money by my mother.

Some money was given to me by my mother.

Khi đem túc từ chỉ vật làm chủ từ trong câu bị động có hai túc từ cần chú ý thêm các từ: to, for. Những từ đi với to: send, write, give. Đi với for: buy

Động từ chỉ giác quan: see, look, hear, notice, taste …
  • Active: S + V + O + V1 / V-ing
  • Passive: S + be + V3/-ed + to-inf / V-ing.
Từ chỉ cảm xúc: like, love, hate, wish, prefer, hope …
  • Active: S + V + O + to-inf
  • Passive: S + V + O + to be + V3/-ed

17. to-inf / V-ing / V1

Help + O + to-inf / V1

Had better, would rather, had sooner, why not + V1

Why not stay for lunch?

Advise, recommend, allow, permit, encourage, require + V-ing

Advise, recommend, allow, permit, encourage, require + O + to-inf

  • They don’t permit us to smoke here.
  • They don’t permit smoking here.

What, when, where, how …+ to-inf.

After, before, since, when, while + V-ing

18. SO SÁNH

Với danh từ: more + noun + than

Much, far, a lot, a little: được đặt trước so sánh hơn để nhấn mạnh

  • I have more books than Peter does.
  • She is much more intelligent than I think.

Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng twice as …as, three times as …as

Their house is about three times as big as ours.

19. RÚT NGẮN MỆNH ĐỀ

Hai hành động có cùng chủ từ xảy ra cùng lúc  hành động sau được diễn đạt bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing)

  • He walked along. He whistled a happy tune.
  • He walked along whistling a happy tune.
Hai hành động có cùng chủ từ xảy ra liên tiếp nhau  hành động xảy ra trước được diễn đạt bằng cụm hiện tại phân từ (V-ing) hoặc phân từ hoàn thành (Having + V3/-ed)
  • She opened the bottle and then poured milk into his glass.
  • Opening the bottle, she poured milk into his glass.
  • He had finished all work; he went out for a while.
  • Having finished all work, he went out for a while.
Dùng quá khứ phân từ cho mệnh đề bị động
  • He lived alone. He had been forgotten by everybody.
  • He lived alone, forgotten by everybody.
  • He was waken by a strange noise. He couldn’t sleep any more.
  • Waken by a strange noise, he couldn’t sleep any more.

20. It’s time / It’s high time

It’s time / It’s high time + (for + O) + to-inf

It’s time / It’s high time + S + V (QKĐ)

  • It’s high time you got a job.
  • It’s time to buy a new car.

21. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Mệnh đề quan hệ không xác định có thể được rút gọn bằng cụm danh từ

  • We visited Dalat, which is a city of Lam Dong Province.
  • We visited Dalat, a city of Lam Dong Province.
  • George Washington, who was the first president of the United States, was a general in the army.
  • George Washington, the first president of the United States, was a general in the army.

22. CÂU CẢM THÁN

- How + adj        How beautiful!
- How + adj / adv + S + V        How beautifully you sing!
- How + S + V        How you’ve grown! (Con lớn nhanh quá)
- What + a / an (+ adj) + danh từ đếm được số ít                What an intelligent girl!
- What (+ adj) + danh từ không đếm được, danh từ số nhiều                What awful weather!
- What (+ a / an) + adj + N + S + V        What a beautiful dress you are wearing!

23. TRẬT TỰ TÍNH TỪ

GROUP        EXAMPLE
Từ chỉ định, mạo từ, sở hữu …        - a, an, the, this, these, those, some, several 
Từ số lượng        - one, ten, nine …
Ý kiến        - wonderful, lovely, beautiful …
Kích thước        - big, small, long, fat, 
Chất lượng        - important, famous, warm, modern …
Tuổi tác        - old, young, new
Hình dạng        - round, oval … 
Màu sắc        - red, white, blue
Nguồn gốc        - Chinese, Japanese
Chất liệu        - stone, plastic, paper, leather
Loại        - an electric kettle, political matters
Mục đích        - walking sticks, writing boots

24. MỆNH ĐỀ DANH TỪ

Mệnh đề danh từ có chức năng như một danh từ và thường bắt đầu bằng các từ nghi vấn: that, what, who, whose, which, where, when, why, how, whether, if

Mệnh đề danh từ có thể làm:

a. Chủ ngữ trong câu:

  • That he can’t come is disappointing.
  • What he is talking about is interesting.
  • How the prisoner escaped is a complete mystery.
  • Whether she comes or not is unimportant to me.

b. Tân ngữ (túc từ) của động từ:

  • Please tell me where you live.
  • I wonder if he needs help.
  • I know that you must be tired after a long journey.

c. Tân ngữ cho giới từ: 

  • We argued for hours about when we should start.
  • Pay attention to what I am saying. 

d. Bổ ngữ cho câu: (thường đứng sau động từ to be)

  • That is not what I want.
  • What surprised me was that he spoke English very well.

e. Mệnh đề đồng cách cho danh từ (mệnh đề quan hệ)        

  • The news that we are having a holiday tomorrow is not true.
  • I couldn’t hear what he said.
  • I wonder whose house that is.

25. ĐẢO NGỮ

Hình thức đảo ngữ được dùng khi:
 
Trạng ngữ phủ định hoặc các từ giơi hạn (hardly, seldom, rarely, little, nerver) đứng đầu câu
  • Never before have I seen such an awful behaviour.
  • Seldom does she go to school late.

Các trạng từ thường theo sau bằng hình thức đảo ngữ: never, seldom, rarely, hardly, no sooner …than, only by, only in this way, not only …but also, only then, only later, not often, scarcely ..when

Only after, only when, only if, not until/ till có hình thức đảo ngữ ở mệnh đề chính.

  • Not until you finish your homework can you watch TV.
  • Only when I called her did I know that she was ill.

Câu điều kiện bỏ if  đảo ngữ

Were he here, he would help us.

Cụm so + adj / adv hoặc such + be + noun  đảo ngữ

  • So sad was she that she could not say anything.
  • Such was the good book that I couldn’t put it down.

Trạng ngữ chỉ nơi chốn, phương hướng đứng đầu câu  đảo toàn bộ động từ ra trước chủ từ.

  • Under the bed were there the old shoes.
  • Out into the street ran the thieves. (Những tên trộm chạy ra đường)

Here, there, first, last đứng đầu câu  đảo toàn bộ động từ ra trước chủ từ

  • There comes the bus.
  • First is standing the team leader. (Đứng đầu là người trưởng nhóm)

So, neither, nor đứng đầu câu

  • I work as a teacher. So do I.
  • She can’t swim. Neither can he.

Trên đây là những cấu trúc Ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi đại học Ucan đã giúp bạn tổng hợp lại. Chúc bạn thi tốt!

Tài liệu liên quan:

Lưu về Facebook wall để học hoặc chia sẻ với bạn bè nào!

Hãy bấm các nút Like (thích) hoặc Send (chia sẻ) ở phía dưới để lưu về WALL Facebook và chia sẻ với bạn bè nhé! Còn rất nhiều điều thú vị nữa đang chờ bạn khám phá trên UCAN - website học tiếng Anh cực đỉnh đấy! Bạn còn chần chờ gì nữa, hãy đăng ký hoặc tìm hiểu ngay nhé!

Danh mục bài viết
     Mục khác

KHUYẾN MÃI NĂM MỚI: MUA 1 TẶNG 4 – ƯU ĐÃI CỰC SỐC

Khi bạn mua 1 thẻ học VIP trên website www.ucan.vn bạn sẽ được TẶNG THÊM 4 phần quà rất có giá trị:

Đăng nhập vào Ucan

Đăng ký tài khoản