Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 | Tổng hợp ngữ pháp đầy đủ, không cần "học tủ" - Ucan.vn

Bạn hãy điền thông tin vào mẫu dưới đây để mua thẻ

 

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 | Tổng hợp ngữ pháp đầy đủ, không cần "học tủ"

Đăng vào lúc 12:19 11/11/2018 bởi Ninh Thành Nam

Hãy khám phá những điều thú vị hoặc đăng ký thành viên trên Ucan, website học tiếng Anh cực đỉnh!

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9 là nền tảng ôn thi của các bạn học sinh. Hãy học kỹ tất cả các cấu trúc tổng hợp dưới đây nhé!

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 9

1. THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

  • S + V(es,s) + O
  • DO/DOES + S + V(inf) + O ?
  • S + DON’T/DOESN’T + V(inf) + O
Lưu ý:
  • I , THEY , WE , YOU + V (INF)
  • SHE , HE , IT + V(S,ES)
  • I , THEY , WE , YOU mượn trợ động từ DO
  • SHE , HE , IT mượn trợ động từ DOES

Ta thêm “es” sau các động từ tận cùng là : O, S, X, CH, SH, Y (Trước Y phải là phụ âm thì đổi Y thành I + ES)

Cách dùng:

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý , một sự thật hiển nhiên.

Ex:

  • The sun ries in the East.
  • Tom comes from England.

Thì hiện tại đơn diễn tả 1 thói quen , một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Ex:

  • Mary often goes to school by bicycle.
  • I get up early every morning.

Thì hiện tại đơn diễn tả năng lực của con người :

Ex : He plays badminton very well

Thì hiện tại đơn còn diễn tả một kế hoạch sắp xếp trước trong tương lai hoặc thời khoá biểu , đặc biệt dùng với các động từ di chuyển.

Từ nhận biết:  Always, usually, often, sometimes , generally, seldom, etc., (a fact, habit, or repeated action), every time, as a rule, every day (every other day), once (a month), once in a while

2. THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

  • S + BE (AM/ IS/ ARE) + V_ing + O
  • BE (AM/ IS/ ARE) + S + V_ing + O?
  • S + BE (AM/ IS/ ARE) + NOT + V_ing + O

CHÚ Ý NHỮNG VẤN ĐỀ SAU:

V-ing (Doing): Động từ +ING: visiting going, ending, walking, …

Khi thêm -ing sau động từ, có những trường hợp đặc biệt sau:a/ Nếu như đông từ tận cùng bằng một chữ E: chúng ta bỏ chữ E đó đi rồi mới thêm -ing.

Ex:

  • Ride – Riding (lái – đang lái)b/ Nếu động từ tận cùng có 2 chữ EE, ta thêm -ing bình thường, không bỏ E.
  • See – Seeing. (nhìn – đang nhìn).c/ Nếu động từ tận cùng là IE, chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm -ing
  • Die – Dying. (chết – đang… ).

Nếu động từ 1 âm tiết ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm U-E-O-A-I (UỂ OẢI), ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING:

  • cut- cutting
  • run – running

Ex:

  • Stop – ở đây ta có O là một nguyên âm, đứng trước phụ âm P ở tận cùng của câu, vì thế chúng ta gấp đôi phụ âm P lên. Sau đó thêm -ing.
  • Stop – Stopp – Stopping
  • Các trường hợp khác ta thêm -ing sau động từ bình thường.

CÁCH DÙNG:

Diễn tả một hành động đang xảy ra ở thời điểm đang nói.

ex: I am reading. ( Tôi đang đọc)

Một hành động xảy ra có tính chất tạm thời.

ex: She is working (cô ấy đang làm việc)

Một hành động lúc nào cũng xảy ra liên tục. (thường có thêm usually, always… trong câu).

ex: I am usually thinking of you (tôi thường nghĩ về bạn).

Chỉ một việc đang xảy ra ngay lúc nói chuyện/hiện hành.

Ví dụ: I am reading an English book now.

Chỉ việc xảy ra trong tương lai (khi có trạng từ chỉ tương lai).

Ví dụ: I am going to call on Mr. John Tom / I am meeting her at the cinema tonight.

Những ĐTừ Ko chia ở HTTD

  • know – understand – keep – be – see – hear – hope
  • wish – smell – seem – need – consider – expect – sound
  • agree – notice – look – start – begin – finish – stop
  • taste – enjoy – love/ like- want – prefer – fall wonder
  • have to – feel …..

Từ nhận biết: Right now , at the moment , at present , now , shhh! , listen! , look! , this semester . At the time = at this time = at present (hiện nay)– at the present – do you hear?

  • keep silent ! = Be quiet! – pay attention to !
  • don’t make noise: – today
  • hurry up! – still
  • don’t talk in class ………..

3. THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

  • S + HAVE/ HAS + V3 + O
  • S + HAVEN’T/ HASN’T + V3 + O
  • HAVE/ HAS + S + V3 + O ?

Lưu ý:

  • I, THEY ,WE, YOU + HAVE +V3
  • SHE, HE, IT + HAS + V3

Cách dùng:

  • Thì hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã xảy ra hoặc chưa bao giờ xảy ra ở 1 thời gian không xác định trong quá khứ.
  • Thì hiện tại hoàn thành cũng được dùng với since và for.
  • Since + thời gian bắt đầu (1995, I was young, this morning etc.) Khi người nói dùng since, người nghe phải tính thời gian là bao lâu.
  • For + khoảng thời gian (từ lúc đầu tới bây giờ) Khi người nói dùng for, người nói phải tính thời gian là bao lâu.
  • Diễn tả hđ đã xảy ra trong quá khứ, vẫn kéo dài đến hiện tại (có thể đến tương lai).
  • Diễn tả hđ xảy ra trong quá khứ nhưng không đề cập đến thời gian cụ thể.
  • Diễn tả hđ xảy ra lặp đi lặp lại nhiều lần trong qk nhưng không đề cập đến thời gian.
  • Diễn tả hđ xảy ra trong quá khứ còn hậu quả ở hiện tại.

Từ nhận biết:

Never, ever, in the last fifty years, this semester (summer,year…) , since, for, so far, up to now, up until , just, now, up to the present, yet, recently, lately, in recent years, many times, once, twice, and in his/her whole life , Already, the first time, the second times, the third times…

Chú ý:

s + have/ has + never/ever/ already /just… + v3

4. THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN

  • Khẳng định: S + V2 / V-ed ……
  • Phủ định : S + didn’t + V1 ….
  • Nghi vấn: Did + S + V1 …..?

Sử dụng:

Diễn tả hành động xảy ra và chấm dứt tại một thời điểm hoặc một khoảng thời gian xác định trong quá khứ

Dấu hiệu nhận biết:

  • Yesterday, ago, last (night, week, month, year..), from… to .
  • In + năm trong quá khứ (vd: in 1995, 1999), in the old days

5. THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

  • Khẳng định: S + were / was + V-ing …….
  • Phủ định: S + were / was + not + V-ing ……
  • Nghi vấn: Were / Was + S + V-ing ……?

Lưu ý:

  • I, THEY, WE , YOU + WERE + V-ing
  • SHE, HE, IT + WAS + V-ing

Sử dụng:

Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm xác định trong quá khứ

Ex: What were you doing at 8.00 last night ? I was watching television .

Diễn tả một hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào trong quá khứ

Ex: While I was having a bath, the phone rang .

Diễn tả hai hành động xảy ra cùng một lúc

Ex: I was learning my lesson while my parents were watching TV at 8.30 last night.

Cách nhận biết:

  • At that moment ( vào lúc đó)
  • At that time ( vào lúc đó)
  • At this time yesterday ( vào lúc này hôm qua)
  • At this time last night ( vào lúc này tối hôm qua)
  • At 4 (5, 6 …) o’clock yesterday (vào lúc 4 (5, 6…) giờ hôm qua.)
  • All day yesterday ( suốt ngày hôm qua)
  • All last week = during last week (trong suốt tuần) + thời gian ở quá khứ
  • The whole of….(toàn bộ) + thời gian ở quá khứ

6. THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH (Past perfect)

  • Khẳng định : S + had + V3 / V-ed …
  • Phủ định : S + had + not + V3 / V-ed …
  • Nghi vấn : Had + S + V3 / V-ed …. ?

Sử dụng:

Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác hoặc thời điểm khác trong quá khứ

Cách nhận biết:

Ex:

  • My parents had already eaten by the time I got home.
  • Until yesterday, I had never heard about it .

7. TƯƠNG LAI ĐƠN

  • S + will + V1 + O
  • S + will + NOT + V1
  • Will + S + V1 + O?

Use:

  • Diễn tả hđ sẽ xảy ra trong tương lai
  • Diễn tả hđ quyết định nay lúc nói
  • Lưu ý: Không sử dụng Will, Shall sau before, after, when, while, as soon as, until, if.

Dấu hiệu nhận biết:

  • Tomorrow (ngày mai), next (week, month, year..), someday (một ngày nào đó)
  • In the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight, in a few day’s time
  • In a week, in a minute, in + năm chưa tới

8. Thì Hiện Tại Hoàn Thành Tiếp Diễn (Present Perfect Continuous):

  • S + have/ has + been + V_ing + O
  • have/ has + S + been + V_ing + O?
  • S + have/ has + not + been + V_ing + O

Từ nhận biết:

all day, all week, since, for, for a long time, almost every day this week, recently, lately, in the past week, in recent years, up until now, and so far.

Cách dùng:

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh khoảng thời gian của 1 hành động đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tới hiện tại (có thể tới tương lai).

9. FUTURE PERFECT TENSE: ( tương lai hoàn thành) 

Form (Công thức):

S will have V3/ED

Dấu hiệu nhận biết:

Before, after, by the time, by + một điểm thời gian ở tương lai)

10. TƯƠNG LAI TIẾP DIỄN: (FUTURE CONTINUOUS TENSE)

Form (Công thức):

S will be Ving

Dấu hiệu nhận biết:

  • While, tomorrow, next (week, month, year..), someday (một ngày nào đó)
  • In the future, soon (chẳng bao lâu nữa), tonight, in a few day’s time
  • In a week, in a minute, in + năm chưa tới

Ngữ pháp tiếng Anh 9 không quá nhiều. Chỉ cần bạn chăm chỉ rèn luyện, năm chắc nội dung trên là có thể vượt qua kỳ thi dễ dàng rồi."

Lưu về Facebook wall để học hoặc chia sẻ với bạn bè nào!

Hãy bấm các nút Like (thích) hoặc Send (chia sẻ) ở phía dưới để lưu về WALL Facebook và chia sẻ với bạn bè nhé! Còn rất nhiều điều thú vị nữa đang chờ bạn khám phá trên UCAN - website học tiếng Anh cực đỉnh đấy! Bạn còn chần chờ gì nữa, hãy đăng ký hoặc tìm hiểu ngay nhé!

Danh mục bài viết
     Mục khác

KHUYẾN MÃI NĂM MỚI: MUA 1 TẶNG 4 – ƯU ĐÃI CỰC SỐC

Khi bạn mua 1 thẻ học VIP trên website www.ucan.vn bạn sẽ được TẶNG THÊM 4 phần quà rất có giá trị:

Đăng nhập vào Ucan

Đăng ký tài khoản